Những Điểm Giống – Khác Nhau Giữa Câu Tiếng Trung Và Tiếng Việt

Sau quá trình tích lũy từ vựng tiếng Trung cho bản thân thì việc sử dụng các từ vựng ấy vào trong Câu là một điều rất quan trọng. Câu là thành phần cơ bản giúp chúng ta giao tiếp,  việc hiểu rõ về vị trí, cấu tạo câu sẽ giúp các bạn nắm vững ngữ pháp, từ đó phục vụ quá trình học đạt hiệu quả.  Dưới đây Web Tiếng Trung sẽ chia sẻ cho các bạn một vài kiến thức về Câu trong Tiếng Trung và Tiếng Việt, những  điểm giống khác nhau giữa câu tiếng Trung và tiếng Việt

I.Điểm tương đồng giữa câu tiếng Trung và Tiếng Việt :

  • Thứ nhất, tên gọi của các thành phần câu trong tiếng Trung và tiếng Việt có tính đồng nhất, đều là Chủ ngữ, Vị ngữ, Tân ngữ , Trạng ngữ, Định ngữ và Bổ ngữ.
  • Thứ hai, vị trí của Chủ ngữ, Vị ngữ, Tân ngữ trong câu tiếng Trung về cơ bản giống với tiếng Việt, đều là Chủ ngữ đứng trước, Vị ngữ theo sau, Tân ngữ nằm sau động từ.

            Ví dụ : 

饭 – Tôi  ăn  cơm.

语 – Anh ấy học tiếng Trung

II. Điểm khác biệt giữa câu tiếng Trung và Tiếng việt :

Ngoài những điểm tương đồng kể trên, cũng có những sự khác biệt trong cách cấu thành câu giữa 2 ngôn ngữ.

1. Định ngữ :

  • Thứ tự của các dụm danh từ bị đảo ngược, định ngữ trong tiếng Trung thành phần phụ đứng trước, thành phần chính đứng sau, nhưng trong tiếng Việt thì hoàn toàn ngược lại, chính trước-phụ sau.

Ví dụ :

河内的路。- Đường phố Hà Nội.

我的老师 – Giáo viên của tôi

2. Trạng ngữ :

  • Trạng ngữ chỉ thời gian :Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Tiếng Việt khá linh hoạt, có thể đặt ở đầu câu hoặc cuối câu .

Ví dụ :

“Ngày mai tôi đi học”

“Tôi đi học ngày mai”

“Tôi ngày mai đi học”

  • Nhưng trong tiếng Trung ,trạng ngữ chỉ thời gian chỉ có thể đặt ở đâu câu hoặc sau Chủ ngữ

Ví dụ :        明天我上课hoặc  “我明天上课

                  Không thể nói  我上课明天

  • Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, giữa hai ngôn ngữ cũng có những sự khác nhau về thứ tự .

Ví dụ :           ngày 12 tháng 2 năm 2018

                        2018212

  • Trạng ngữ chỉ nơi chốn :
  • Để diễn tả ý “Chúng ta ở đâu làm gì” , trong Tiếng Việt có rất nhiều cách biểu đạt .

Ví dụ :          “ tôi ở nhà ngủ ”

                      “ tôi ngủ ở nhà ”

“ ở nhà tôi ngủ ”

  • Nhưng trong tiếng Trung chỉ có một các biểu đạt duy nhất là我在家睡觉”, từ đó chúng ta có công thức :

  1. Giới từ :

Trong Tiếng Trung có một vài kết cấu giới từ khác với tiếng Việt :

  • 你给妈妈倒杯水。- Con rót cho mẹ cốc nước
  • 你对这个问题有什么看法 ? – Bạn có suy nghĩ gì về vấn đề này ?     

  • 我把工资交给老婆了。- Tôi đưa tiền lương cho vợ rồi.
  • 你把这篇文章翻译成汉语吧。- Bạn phiên dịch bài văn này sang tiếng Hoa nhé.

 

Trên đây là một số kiến thức về so sánh những điểm giống khác nhau giữa câu tiếng Trung và tiếng Việt giúp bạn phần nào hiểu sâu sắc hơn về tiếng Trung, giúp cho quá trình học tập trở nên dễ dàng và thú vị hơn.

Bạn đang muốn học tiếng Trung, bạn đang tìm cho mình các khóa học tiếng Trung nhưng còn rất nhiều phân vân. Bạn có thể để lại thông tin liên hệ tại biểu mẫu bên cạnh, Web Tiếng Trung sẽ tư vấn miễn phí giúp bạn. Giúp bạn tìm cho mình khóa học, cũng như địa điểm học tiếng Trung phù hợp nhất.

Xem thêm: