Thời Gian Đi Đâu Mất Rồi? 时间都去哪了 – Lữ Hưng Dương 吕兴阳

时间都去哪了 / Shi Jian Dou Qu Na Le / Thời Gian Đi Đâu Mất Rồi?


门前老树长新芽
Mén qián lǎo shù zhǎng xīnyá
Cây cổ thụ trước sân cũng đã nhú chồi non

院里枯木又开花
Yuàn lǐ kūmù yòu kāihuā
Cây khô trong vườn cũng đã lại nở hoa

半生存了好多话
Bàn shēngcúnle hǎoduō huà
Nửa cuộc đời ấp ủ bao lời chưa nói

藏进了满头白发
Cáng jìnle mǎn tóu bái fà
Giấu chúng vào những sợi tóc bạc kia

———–

### 记忆中的小脚丫
Jìyì zhōng de xiǎojiǎo yā
Đôi bàn chân nhỏ bé trong ký ức

肉嘟嘟的小嘴巴
Ròu dū dū de xiǎo zuǐba
Cái miệng xinh xinh tíu tít không ngừng

一生把爱交给他
Yīshēng bǎ ài jiāo gěi tā
Cả một đời dành trọn tình yêu cho con

只为那一声爸妈
Zhǐ wèi nà yīshēng bà mā
Chỉ để được nghe hai tiếng Mẹ Cha

———–

时间都去哪儿了
Shíjiān dōu qù nǎr le
Thời gian ơi, đi đâu mất rồi?

还没好好感受年轻就老了
Hái méi hǎohāo gǎnshòu niánqīng jiù lǎole
Còn chưa cảm nhận hết tuổi trẻ thì đã già rồi đây

生儿养女一辈子
Shēng ér yǎngnǚ yībèizi
Cả cuộc đời nuôi con chăm cháu

满脑子都是孩子哭了笑了
Mǎn nǎozi dōu shì háizi kūle xiàole
Trong đầu chỉ đầy ắp tiếng con cười con khóc

———–

时间都去哪儿了
Shíjiān dōu qù nǎr le
Thời gian ơi, đi đâu mất rồi?

还没好好看看你眼睛就花了
Hái méi hǎohǎo kàn kàn nǐ yǎnjīng jiù huāle
Còn chưa ngắm nhìn con khôn lớn mà mắt đã mờ

柴米油盐半辈子
Cháimǐyóuyán bànbèizi
Nửa cuộc đời lo cơm áo gạo tiền

转眼就只剩下满脸的皱纹了
Zhuǎnyǎn jiù zhǐ shèng xià mǎn liǎn de zhòuwénle
Trong nháy mắt đã chỉ còn lại gương mặt đầy những nếp nhăn