Cách Viết Thư Bằng Tiếng Trung Đơn Giản

Thời đại công nghệ 4.0, việc viết trao đổi thư từ bằng tay đã trở nên rất hạn chế thay vào đó là những bức thư điện tử email, tin nhắn qua mạng. Thế nhưng để viết được một bức thư hoàn chỉnh bạn đã biết cách chưa. Web Tiếng Trung sẽ giúp bạn cách viết thư bằng tiếng Trung nhé!

Bạn có thể áp dụng mẫu thư này để viết tay, email, hoặc thư cảm ơn…

Cấu trúc bức thư :

Xxx ( xưng hô )

……好!( …kính ( thân!))

敬请 (kính mong)

平安 (bình an)

Xxx

(ghi tự xưng)

(ngày tháng năm)

  1. Xưng hô

Cách dùng để ta xưng hô người nhận thư, qua xưng hô tavcó thể thấy được những mối quan hệ giữa người gửi thư và người được nhận thư. Nguyên tắc viết cách xưng hô là lúc bình thường gọi, xưng hô thế nào thì trong thư viết như vậy.

Một số đặc điểm cần chú ý:

– Phần xưng hô ta viết riêng một hàng trên đầu, phía sau có dấu hai chấm ( : ) để biểu thị phía dưới viết tiếp.

– Viết thư cho người vai vế nằm dưới mình bạn thường thêm “ (儿) – con “, “ (侄) – cháu “ sau tên của người nhận để biểu thị sự trân trọng, thân mật.

– Khi viết thư cho bạn học, bạn bè thường thêm 同学,学兄,学长兄 sau tên người nhận.

– Viết thư cho đồng nghiệp ta thường thêm 先生,女士 sau tên người nhận, biểu thị khách khí.

– Viết thư cho cấp trên thường thêm chức vụ, cho thầy giáo thường thêm 老师 sau họ của người nhận, biểu thị sự kính trọng.

– Viết thư cho những người mới hoặc không quen biết, thường thêm 先生, 小 姐 sau họ người nhận để biểu thị sự lễ phép.

– Viết thư cho đơn vị hoặc một tập thể, viết tên đơn vị hoặc tên tập thể sau đó thêm 先生们.

– Viết thư cho hai người nhận phải viết tên hai người ngang hàng nhau.

  1. Lời hỏi thăm

Nói chung hay dùng :

– “你好”, “您好”

– “不知近况如何” (không biết tình hình gần đây như thế nào)

– “甚念” (rất nhớ)…

  1. Phần chính bức thư

Với bất cứ mẫu thư tiếng Trung nào cũng không thể thiếu phần này. Đây Là bộ phận chủ yếu của bức thư, nội dung quan trọng viết trước, nội dung nhiều có thể chia đoạn hoặc đánh số thứ tự. Nếu viết thư trả lời thì phần chính bức thư viết “” (来信已经收到) để báo cho đối phương biết. Thư trả lời nên dành phần đầu trả lời đối phương , sau đó mới viết các việc mà mình muốn nói.

  1. Lời kết

Dùng để biểu thị thư đã kết thúc, nói chung hay dùng lời chúc. Lời chúc trong thư tín có cách thức cố định, như dùng “ 恭颂– kính chúc” viết ngay sau phần chính bức thư hoặc viết cách hàng và lùi vào hai ô, hai chữ “平安” phải viết riêng một hàng và ngay đầu hàng.

Vì nội dung lời chúc thuộc về người nhận thư nên viết ngay đầu hàng biểu thị sự lễ phép.

Lời kết “此致敬礼” tương đương với“kính chào” thường được dùng nhiều.

Có thể dùng nhiều lời chúc tụng khác cho phù hợp với phần chính và người nhận thư.

  1. Ký tên

Nói chung viết tên của người viết thư là được. Nhưng có khi có thể thêm “儿”, “侄” trước tên người viết, có khi chỉ viết “父手书 – thư cha viết”, “母字- thư của mẹ”. Đối với người nhận thư không quen biết, nhất định phải viết cả họ tên người viết.

Nếu như do mấy người cùng viết, tên của mấy người nên để ngang nhau.

Vị trí ký tên ở hàng dưới bên phải phần “Lời kết”.

  1. Ngày tháng

Có thể viết phía sau hay phía dưới phần “Ký tên”. Có khi do nhu cầu cần báo tin cho người nhận thư biết địa chỉ viết thư, có thể viết thêm “địa điểm” ngay sau ngày tháng.

  1. Phần bổ sung, tái bút

Bức thư viết xong, có thể thêm vào bên dưới một số nội dung như sau :

– Thông báo địa chỉ viết thư.

– Bổ sung phần chính bức thư, trước phần nội dung bổ sung có thể thêm các từ 又,再有hoặc 又及phía sau nội dung bổ sung (tái bút).

– Hỏi thăm người khác, như “代向。。。问好- xin chuyển lời hỏi thăm…” hoặc chuyển lời hỏi thăm của người khác tới người nhận như “附笔问候 …

– Gửi lời hỏi thăm”.

– Thuyết minh phụ thêm, như “随信附照片一张 – gửi kèm bức hình”.

Trên đây là toàn bộ cách viết một bức thư bằng tiếng Trung cho bất cứ ai. Bạn có thể áp dụng cách này trong nhiều trường hợp khác nhau.

Tham khảo:
10 Cách Ghi Nhớ Từ Vựng Tiếng Trung Nhanh Chóng
Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Trung – Mẫu CV Tiếng Trung Thông Dụng
Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Với Trợ Từ “了”

Bạn cần Tư Vấn học tiếng Trung?