Trạng Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Trung

Trạng Ngữ là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung. Hôm nay cũng Web Tiếng Trung học điểm ngữ pháp Trạng Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Trung nhé!

Trạng Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Trung
Trạng Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Trung

Trạng Ngữ là gì?

Trạng Ngữ là thành phần ngữ pháp dùng để bổ ngữ cho động từ và  hình dung từ trong câu. Trạng ngữ thường được dùng biểu thị thời gian, phương thức, nơi chốn, mức độ của tính chất, trạng thái và phạm vi của hành động.

Các loại trạng ngữ phổ biến trong tiếng Trung

1 Trạng Ngữ chỉ nơi chốn

  • Trạng ngữ chỉ nơi chốn nói rõ động tác xảy ra ở đâu, hoặc tình hình xuất hiện ở nơi nào.
  • Thường do kết cấu giới từ hoặc nhóm từ chỉ nới chốn đảm nhiệm.

Ví dụ:

我们在电影院看电影。
阿武在河内大学学习汉语。

2 Trạng ngữ chỉ sự khởi điểm

– Trạng ngữ chỉ sự khởi điểm biểu thị khởi điểm của động tác về mặt thời gian, không gian và số lượng (bao giờ, ở đâu, bao lâu).

– Nó thường do kết cấu giới từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

(1) 联欢会从七点半开始。

3 Trạng Ngữ Chỉ thời gian

– Trạng ngữ chỉ thời gian biểu thị động tác xảy ra lúc nào, hoạc hiện tượng ấy xuất hiện vào lúc nào.

– Trạng từ chỉ thời gian thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian hoặc nhóm từ biểu thị thời gian… đảm nhiệm.

– Trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng trước động từ, hình dung từ, có khi đứng trước chủ ngữ.

Ví dụ:

(1) 我昨天去图书馆。
(2) 武老师现在很忙。

4 Trạng Ngữ Chỉ Mức Độ

– Trạng ngữ chỉ mức độ nói rõ tính chất, trạng thái ở mức độ nào.
– Nó thường do phó từ đảm nhiệm.

– Thành phần bị tu sức thường là hình dung từ hoặc động từ chỉ hoạt động tâm lý.

Ví dụ:

(1) 营业员很热情。
(2) 她说话非常和气。

5 Trạng ngữ chỉ phương thức trong tiếng Trung

Trạng ngữ chỉ phương thức biểu thị động tác được tiến hành như thế nào. Nó thường do hình dung từ hoặc phó từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

(1) 宴会结束时,大家都热烈鼓掌。

6 Trạng ngữ chỉ đối tượng với giới từ.

Trạng ngữ chỉ đối tượng biểu thị đối tượng của động tác, hoặc phát ra động tác. Nó thường phối hợp với giới từ “由”, “向” cấu tạo thành kết cấu giới từ, đứng trước động từ làm trạng ngữ.

Ví dụ:

(1) 阿武不断地向我招手。

Các từ ngữ làm trạng ngữ

1 Phó Từ

Không cần trợ từ kết cấu “地”

Ví dụ: 很不舒服 Hěn bú shūfú: rất khó chịu

2 Tính Từ

Khi tính từ làm trạng ngữ, có các trường hợp sau:

  • Tính từ đơn âm tiết không dùng “地”
  • Ví dụ: 快走 Kuàizǒu: đi nhanh

Tính từ song âm tiết có thể dùng cũng có thể không dùng “地”

Ví dụ:

努力学习 Nǔlì xuéxí: cố gắng học tập

  • 热烈的讨论 Rèliè de tǎolùn: thảo luận sôi nôi

Tính từ lặp lại cần dùng “地”

Ví dụ:

静静的坐着Jìng jìng de zuòzhe: ngồi im lặng

  • Ngữ tính từ cần dùng “地”

Ví dụ:

非常高兴地说Fēicháng gāoxìng de shuō: vui vẻ nói

3 Động Từ

Nói chung cần dùng “地”

Ví dụ:

选择的继承Xuǎnzé de jìchéng: kế thừa một cách có chọn lọc

4 Đại Từ

Các đại từ như “这么”,“那么”,“这样”,“那样”,“多么”… thường xuyên làm trạng ngữ, khi làm trạng ngữ chúng không cần dùng “地”.

Ví dụ:

怎么唱;这么高;这里做吧

Các đại từ khác sẽ được dùng như từ chúng thay thế.

5 Danh Từ

Danh từ chỉ thời gian, địa điểm làm trạng ngữ không cần dùng “地”

Ví dụ:

昨天走了Zuótiān zǒule : hôm qua đi rồi

Lưu ý:

Một số ít danh từ thông thường cũng có thể làm trạng ngữ (gặp nhiều trong văn viết), biểu thị phạm vi, phương thức, công cụ,… của hành vi động tác.

Ví dụ:
a. 两国政治解决领土争端。
Hai nước giải quyết tranh chấp lãnh thổ bằng con đường chính trị

  1. 领导已经原则同意了我们的计划。
    Lãnh đạo đã đồng ý về nguyên tắc kế hoạch của chúng ta.
  2. Từ Tượng Thành

Từ tượng thanh làm trạng ngữ nói chung cần dùng “地”.

Ví dụ:

叮叮当当地响 Dīng ding dāng dāng de xiǎng: chan chát vang lên

Trên đây là kiến thức về trạng ngữ thông dụng trong tiếng Trung. Chúc bạn học tốt nhé!

Xem thêm:
Những Cách Từ Chối Bằng Tiếng Trung Lịch Sự Nhất
Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung
Các Loại Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Trung

Bạn cần Tư Vấn học tiếng Trung?