Các câu chúc Ngày 8/3 bằng tiếng Trung

Các bạn đã nghĩ ra lời chúc dành cho nửa kia và người thân ( mẹ, chị em…) của mình chưa? Nào, chúng ta cùng nhau học những câu chúc tiếng Trung dành cho họ vào ngày 8/3 sắp tới nhé.

Câu chúc ngày 8/3 dành cho Mẹ

你的慈母关爱让我健康成长,你的辛苦教育让我思想茁壮,你的辛劳付出让我树立了最好榜样。我以你自豪,今天是三八妇女节,祝你最亲爱的母亲节日快乐,幸福安康!

→Nǐ de címǔ guān’ài ràng wǒ jiànkāng chéngzhǎng, nǐ de xīnkǔ jiàoyù ràng wǒ sīxiǎng zhuózhuàng, nǐ de xīnláo fùchū ràng wǒ shùlìle zuì hǎo bǎngyàng. Wǒ yǐ nǐ zìháo, jīntiān shì sānbā fùnǚ jié, zhù nǐ zuì qīn’ài de mǔqīn jiérì kuàile, xìngfú ānkāng!

→Mẹ là người dõi theo con trưởng thành từng ngày, mẹ đã cực khổ nuôi con lớn lên thành người, mẹ là tấm gương cho con noi theo. Con tự hào về mẹ, hôm nay là ngày 8/3 , chúc người mẹ yêu quý nhất của con ngày lễ vui vẻ, hạnh phúc và dồi dào sức khỏe!

Câu chúc tiếng Trung dành cho Vợ

三八是你的节日,我的钱包归你,统统都拿去,到商场疯狂购物去吧!老婆,谢谢你为家里做的一切,妇女节到了,祝你节日快乐!

→Sānbā shì nǐ de jiérì, wǒ de qiánbāo guī nǐ, tǒngtong dōu ná qù, dào shāngchǎng fēngkuáng gòuwù qù ba! Lǎopó, xièxie nǐ wèi jiālǐ zuò de yīqiè, fùnǚ jié dàole, zhù nǐ jiérì kuàile!

→8/3 là ngày lễ của em,ví tiền của anh thuộc về em, tất cả đều đưa cho em, đến trung tâm mua sắm một cách thoải mái! Bà xã, cảm ơn em đã làm tất cà vì gia đình này, ngày quốc tế Phụ Nữ sắp đến rồi, chúc em ngày lễ vui vẻ!

Những Câu chúc dành cho Bạn gái

1. 你的脸蛋是美丽的,你的本性是善良的,你的头脑是聪明的,你的性格是温柔的,你的品格是真诚的,你的名声是最好的。祝最完美的你,妇女节快乐,永远年轻!

→Nǐ de liǎndàn shì měilì de, nǐ de běnxìng shì shànliáng de, nǐ de tóunǎo shì cōngmíng de, nǐ dì xìnggé shì wēnróu de, nǐ de pǐngé shì zhēnchéng de, nǐ de míngshēng shì zuì hǎo de. Zhù zuì wánměi de nǐ, fùnǚ jié kuàile, yǒngyuǎn niánqīng!

→Khuôn mặt của em là đẹp nhất, tính tình cùa em là lương thiện nhất, em là người thông minh nhất, tính cách của em là ấm áp nhất, em là người chân thành nhất, em là người nổi tiếng nhất. Chúc người hoàn hảo như em, ngày 8/3 vui vẻ, luôn luôn trẻ đẹp!

2. 妇女节到了,送你三朵花,一朵是“玫瑰花”,美丽如花;一朵是“幸福花”,幸福如蜜;一朵是“百合花”, 百事顺利,心想事成,财源滚滚。

Fùnǚ jié dàole, sòng nǐ sān duǒ huā, yī duǒ shì “méiguī huā”, měilì rúhuā; yī duǒ shì “xìngfú huā”, xìngfú rú mì; yī duǒ shì “bǎihé huā”, bǎishì shùnlì, xīn xiǎng shì chéng, cáiyuán gǔngǔn.

→Ngày quốc tế Phụ Nữ sắp đến, tặng em 3 đóa hoa, một đóa là “ hoa hồng ”, tươi đẹp như hoa; 1 đóa là “ hoa hạnh phúc ”, hạnh phúc như mật; 1 đóa là “ hoa bách hợp”, mọi việc thuận lợi, ước gì được nấy, tiền vào như nước.

3. 妇女节到了,送你三好:身体好,心情好,运气好;送你八美:人美,身美,脸美,嘴美,心美,事美,情美,收到短信你最美!祝你三八妇女节快乐!

→Fùnǚ jié dàole, sòng nǐ sānhǎo: Shēntǐ hǎo, xīnqíng hǎo, yùnqì hǎo; sòng nǐ bā měi: Rén měi, shēn měi, liǎn měi, zuǐ měi, xīn měi, shì měi, qíng měi, shōu dào duǎnxìn nǐ zuìměi! Zhù nǐ sānbā fùnǚ jié kuàile!

→Ngày quốc tế Phụ Nữ sắp đến, tặng cho em 3 tốt: sức khỏe tốt, tâm trạng tốt, vận may tốt; tặng cho em 8 đẹp: người đẹp, thân hình đẹp, khuôn mặt đẹp, đôi môi ngất ngây, trái tim đẹp, công việc đẹp, tình duyên đẹp, nhận được đoạn tin này em là người đẹp nhất! Chúc em ngày lễ vui vẻ!

Những câu chúc tiếng Trung 8/3 cho Bạn

1. 老同学,还记得曾经的梦想吗?一起说过毕业后要好好闯天涯,如今你已在远方安家,我也唯有时常把你牵挂。三八妇女节到了,祝你节日快乐,记得常联系!

→Lǎo tóngxué, hái jìdé céngjīng de mèngxiǎng ma? Yīqǐ shuōguò bìyè hòu yào hǎohǎo chuǎng tiānyá, rújīn nǐ yǐ zài yuǎnfāng ānjiā, wǒ yě wéi yǒu shícháng bǎ nǐ qiānguà. Sānbā fùnǚ jié dàole, zhù nǐ jiérì kuàile, jìdé cháng liánxi!

→Bạn học cũ, vẫn còn nhớ ước mơ ngày xưa không? Cùng nhau nói rằng tốt nghiệp sau sẽ du hành khắp thế gian, bây giờ bạn đã an cư lạc nghiệp ở phương xa, đôi lúc tôi thường nhớ đến bạn. Ngày lễ 8/3 sắp đến, chúc bạn ngày lễ vui vẻ, thường xuyên liên lạc nhé!

2. 有距离不代表分离,没联系不表示忘记,不常通电话不意味冷落,不常见面更不是不关心,在忙碌交识的日子里我会惦记和想你。祝你妇女节快乐!

→Yǒu jù lì bù dàibiǎo fēnlí, méi liánxì bù biǎoshì wàngjì, bù cháng tōng diànhuà bù yìwèi lěngluò, bù chángjiàn miàn gèng bùshì bù guānxīn, zài mánglù jiāo shì de rìzi lǐ wǒ huì diànjì hé xiǎng nǐ. Zhù nǐ fùnǚ jié kuàile!

→Khoảng cách không đại diện là chia tay, không liên lạc không có nghĩa là quên, không thường xuyên liên lạc không có nghĩa là lạnh nhạt với bạn (em), không thường xuyên gặp mặt không phải là không quan tâm, trong những bận rộn với công việc tôi thường nhớ và nghĩ đến bạn (em). Chúc bạn (em) ngày lễ vui vẻ!

3. 妇女节到了,送你一朵鲜花,愿你美貌如它,送你一杯奶茶,愿你温暖如它,送你一个笑脸,愿你快乐如它,最后祝你妇女节快乐!

→Fùnǚ jié dàole, sòng nǐ yī duǒ xiānhuā, yuàn nǐ měimào rú tā, sòng nǐ yībēi nǎichá, yuàn nǐ wēnnuǎn rú tā, sòng nǐ yīgè xiàoliǎn, yuàn nǐ kuàile rú tā, zuìhòu zhù nǐ fùnǚ jié kuàile!

→Ngày quốc tế Phụ Nữ sắp đến, tặng cho em 1 đóa hoa tươi, chúc em luôn trẻ đẹp như đóa hoa ấy, tặng cho em 1 ly trà sữa, chúc em ấm áp như ly ấy, tặng cho em một khuôn mặt cười, chúc em luôn vui vẻ như nó, cuối cùng chúc em ngày lễ vui vẻ!

Những câu chúc Khác

1. 妇女同志们:你们辛苦了!过去一年里,你们为建设小康之家构建和谐社会作出了突出贡献,再次表示衷心感谢并致以节日的祝愿!祝你们永远健康美丽。

→Fùnǚ tóngzhìmen: Nǐmen xīnkǔle! Guòqù yī nián lǐ, nǐmen wèi jiànshè xiǎokāng zhī jiā gòujiàn héxié shèhuì zuòchūle túchū gòngxiàn, zàicì biǎoshì zhōngxīn gǎnxiè bìng zhì yǐ jié rì de zhùyuàn! Zhù nǐmen yǒngyuǎn jiànkāng měilì.

→Các chị em thân mến: Các bạn vất vả rồi! Trong năm vừa qua, các chị em đã cống hiến rất nhiều vì ngôi nhà bé nhỏ của mình và một xã hội hài hòa phát triển, một lần gửi gắm đến mọi người lời cảm ơn và lời chúc chân thành nhất! Chúc các chị em luôn luôn trẻ đẹp và dồi dào sức khỏe.

2. 妇女能干活,妇女能做饭,妇女能撑半边天,妇女的功劳大无边,愿天下所有的妇女永远漂亮,健康平安,幸福永远,妇女节快乐。

→Fùnǚ néng gàn huó, fùnǚ néng zuò fàn, fùnǚ néng chēng bàn biān tiān, fùnǚ de gōngláo dà wúbiān, yuàn tiānxià suǒyǒu de fùnǚ yǒngyuǎn piàoliang, jiànkāng píng’ān, xìngfú yǒngyuǎn, fùnǚ jié kuàilè.

→Phụ nữ có thể làm việc, phụ nữ có thể nấu ăn, phụ nữ có thể chống đỡ cả nửa vũ trụ này, công lao của họ là không có gì sánh bằng được. Chúc tất cả chị em luôn luôn trẻ đẹp, sức khỏe dồi dào,mãi mãi hạnh phúc, ngày lễ vui vẻ.

Bạn cần Tư Vấn học tiếng Trung?